Dung dịch sát khuẩn POVIDON IODINE SP 10%

Liên hệ

Thông tin sản phẩm:

Cần mua:

Untitled-1

Tác dụng :

Povidon iod (PVD – I) là phức hợp của iod với polyvinylpyrrolidon (povidon), chứa 9 – 12%, dễ tan trong nước và trong cồn. Povidon được dùng làm chất mang iod. Dung dịch povidon – iod giải phóng iod dần dần, do đó kéo dài tác dụng sát khuẩn diệt khuẩn, nấm, virus, động vật đơn bào, kén và bào tử. Vì vậy tác dụng của thuốc kém hơn các chế phẩm chứa iod tự do, nhưng ít độc hơn, vì lượng iod tự do thấp hơn, dưới 1 phần triệu trong dung dịch 10%.

Công thức:
Povidon iod ……………………………..2g
Tá dược vừa đủ ………………………..20ml
(tá dược gồm: glycerin, KIO3, dinatri hydrophosphat dihydrat, acid citric, NaOH điều chỉnh pH, nước tinh khiết.
Dược lực : Povidon iod là thuốc sát khuẩn.
Dược động học : Iod thấm được qua da và thải qua nước tiểu. Hấp thu toàn thân phụ thuộc vào vùng và tình trạng sử dụng thuốc (diện rộng, da, niêm mạc, vết thương, các khoang trong cơ thể). Khi dùng làm dung dịch rửa các khoang trong cơ thể, toàn bộ phức hợp cao phân tử povidon – iod cũng có thể được cơ thể hấp thu. Phức hợp này không chuyển hoá hoặc đào thải qua thận.

Chỉ định:

– Dùng để sát trùng vết thương hở trước và sau phẩu thuật. Khử trùng dụng cụ trước khi tiệt trùng.
Chống chỉ định : Tiền sử quá mẫn với iod. Dùng thường xuyên ở người bệnh có rối loạn tuyến giáp (đặc biệt bướu giáp nhân coloid, bướu giáp lưu hành và viêm tuyến giáp Hashimoto), thời kỳ mang thai và thời kỳ cho con bú. Thủng màng nhĩ hoặc bôi trực tiếp lên màng não. Khoang bị tổn thương nặng. Trẻ nhỏ dưới 2 tuổi, nhất là sơ sinh.
Thận trọng lúc dùng: Cần thận trọng khi dùng thường xuyên trên vết thương đối với người bệnh có tiền sử suy thận, đối với người bệnh đang điều trị bằng lithi.
Tránh dùng thuốc này cho phụ nữ có thai và cho con bú vì iod qua được hàng rào nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
Tương tác thuốc:Tác dụng kháng khuẩn bị giảm khi có kiềm và protein. Xà phòng không làm mất tác dụng.
Tương tác với các hợp chất thuỷ ngân: gây ăn da.
Thuốc bị mất tác dụng với natri thiosulfat, ánh sáng mặt trời, nhiệt độ cao, và các thuốc sát khuẩn khác. Có thể cản trở test thăm dò chức năng tuyến giáp.

Tác dụng phụ:
– Chế phẩm có thể gây kích ứng tại chỗ, mặc dầu thuốc ít kích ứng hơn iod tự do. Dùng với vết thương rộng và vết bỏng nặng có thể gây phản ứng toàn thân.
Liều lượng và cách dùng: Dùng nguyên chất bôi lên da hoặc pha loãng 1/5 với nước hay dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 0,9%) để rửa vết thương.

Quá liều : Lượng iod quá thừa sẽ gây bướu giáp, nhược giáp hoặc cường giáp. Dùng chế phẩm nhiều lần trên vùng da tổn thương rộng hoặc bỏng sẽ gây nhiều tác dụng không mong muốn, như vị kim loại, tăng tiết nước bọt, đau rát họng và miệng, mắt bị kích ứng, sưng, đau dạ dày, ỉa chảy, khó thở phù phổi… Có thể có nhiễm acid chuyển hoá, tăng natri huyết và tổn thương thận.
Trong trường hợp uống nhầm một lượng lớn povidon – iod, phải điều trị triệu chứng và hỗ trợ, chú ý đặc biệt đến cân bằng điện giải, chức năng thận và tuyến giáp.
Trình bày: chai 20ml, 90ml, 500ml. Bình 2L,5L
Tiêu chuẩn: TCCS
Hạn dùng: 36 tháng kể từ ngày sản xuất
Bảo quản: Nơi thoáng mát (dưới 300C), tránh ánh sáng


Sản phẩm cùng loại

Sản phẩm nổi bật

Bài viết nổi bật

Vui lòng chờ